
Qua quá trình làm việc với khách hàng trên toàn cầu, Tetra Pak nhận thấy rằng đôi khi vấn đề chỉ nằm ở việc lắp đặt đúng linh kiện vào đúng vị trí – đồng thời áp dụng các thiết lập phù hợp để tương thích với công thức sản phẩm và dây chuyền chế biến.
Những câu chuyện dưới đây được đúc kết từ nhiều bối cảnh khác nhau: các cơ sở sản xuất chế phẩm sữa quy mô nhỏ tại địa phương ở Pháp; hoạt động sản xuất sữa quy mô lớn ở Trung Quốc; một nhà máy mới được xây dựng để mở rộng sản xuất sữa tiệt trùng tại Brazil; và quy trình sản xuất thức ăn cho thú cưng nhanh hơn, hiệu quả hơn về chi phí tại Mỹ. Tuy nhiên, tất cả đều có một điểm chung: lựa chọn đúng linh kiện – với kích thước và quy trình lắp đặt chuẩn xác – và hoàn toàn tin tưởng rằng linh kiện đó sẽ vận hành đúng như dự kiến. Trải nghiệm được tối ưu mang lại vận hành tối ưu.
Câu chuyện khách hàng 1:

Đôi khi, yếu tố toàn cầu và khu vực giao thoa theo những cách đầy thú vị, tùy thuộc vào sự tin tưởng trải dài qua thời gian và không gian. Soubrier Besse – một doanh nghiệp gia đình đã trải qua năm thế hệ và tọa lạc tại vùng Massif Central của Pháp – là đối tác trung thành của Tetra Pak trong hơn 30 năm qua.
Đội ngũ 70 nhân viên chuyên thiết kế, lắp đặt và bảo trì các hệ thống chế biến thực phẩm phục vụ ngành công nghiệp sữa và phô mai tại khu vực miền núi, đáp ứng những nhu cầu đặc thù của các nhà sản xuất quy mô vừa và nhỏ. Là một phần trong các giải pháp kỹ thuật và dịch vụ của mình, Soubrier Besse cung cấp đa dạng các loại máy tách tốc độ cao, máy đồng hóa, thiết bị trao đổi nhiệt của Tetra Pak cùng nhiều phụ tùng nhà máy khác.
Những thách thức điển hình thường bao gồm việc gia tăng công suất và nâng cấp các dây chuyền chế biến, nhưng đôi khi công việc còn mở rộng sang những khía cạnh chuyên biệt hơn, chẳng hạn như sản xuất các loại phô mai đặc sản ở quy mô nhỏ. Một trong những khách hàng của họ đã đặt ra cho chúng tôi thách thức liên quan đến công đoạn xử lý sơ bộ sữa cừu, trong đó cần loại bỏ bào tử thông qua quy trình tách vi khuẩn và bào tử. Sữa cừu Butas rất đặc biệt, và quy trình sản xuất cũng đòi hỏi phải tính đến chất lượng nguồn sữa đầu vào thay đổi theo các mùa trong năm.
Các hoạt động tư vấn và tính toán do bộ phận hỗ trợ kỹ thuật về máy tách (tại Lund, Thụy Điển) thực hiện đã cho thấy một trong số các mẫu máy tách cỡ nhỏ của chúng tôi hoàn toàn có thể đáp ứng được các yêu cầu về công năng và công suất nếu được kết hợp với một hệ thống tuần hoàn sữa đầu ra; đồng thời, họ cũng cung cấp các thông số cài đặt phù hợp.
Đó là sự cộng hưởng mạnh mẽ và lâu dài nhờ kết hợp nền tảng hoạt động tại địa phương cùng năng lực kỹ thuật và dịch vụ của Soubrier Besse với chuyên môn về sản phẩm (ở cả cấp độ địa phương và toàn cầu), uy tín thương hiệu cùng năng lực đổi mới sáng tạo của Tetra Pak.
“Soubrier Besse đã giúp chúng tôi tiếp cận được những khách hàng mà bình thường chúng tôi khó có cơ hội gặp gỡ,” Antony Isidro, Giám đốc Kinh doanh Linh kiện Chính tại khu vực Pháp và Benelux, cho biết. “Mối quan hệ của họ với các công ty sản xuất sữa trong khu vực được xây dựng dựa trên sự tin tưởng đã có từ nhiều thế hệ. Và giờ đây, Tetra Pak cũng là một phần của chuỗi niềm tin đó, dựa trên nền tảng là sự an toàn của sản phẩm và sự an tâm của người tiêu dùng. Đó là tình huống đôi bên cùng có lợi.”
Câu chuyện khách hàng 2:

Đôi khi, lộ trình để đi đến lựa chọn linh kiện phù hợp khá phức tạp, không chỉ dừng lại ở các quyết định thuần túy về mặt công nghệ mà còn bao hàm cả các phương pháp đo lường và kỹ năng của nhân sự.
Hai công ty sản xuất sữa hàng đầu tại Trung Quốc cũng đồng thời là hai khách hàng lớn nhất của Tetra Pak tại thị trường này, xét về cả giải pháp đóng gói lẫn giải pháp chế biến. Họ sản xuất đa dạng các loại sản phẩm, bao gồm sữa trắng và sữa hương vị, sữa chua cùng nhiều sản phẩm từ sữa khác. Cả hai nhà sản xuất đều nỗ lực đạt hiệu suất dây chuyền tối ưu và chi phí thấp, đồng thời duy trì chất lượng sản phẩm ổn định và giảm thiểu tác động đến môi trường. Ngay từ đầu, máy đồng hóa đã được xác định là các linh kiện chủ chốt do mức tiêu thụ năng lượng đáng kể và chi phí phụ tùng thay thế trong các dây chuyền chế biến.
Nhằm củng cố mối quan hệ với hai doanh nghiệp dẫn đầu thị trường này cũng như giúp họ cắt giảm chi phí năng lượng, chúng tôi đã triển khai một dự án chuyển giao kiến thức kéo dài hai năm, tập trung vào hiệu suất đồng hóa, phương pháp đo lường và cách thiết lập áp suất tối ưu – những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến việc lựa chọn thiết bị đồng hóa phù hợp nhất.
Chúng tôi đã thúc đẩy phương pháp NIZO – phương pháp phổ biến nhất trong ngành sữa để đo lường hiệu quả đồng hóa – đồng thời hỗ trợ khách hàng thiết lập cơ sở vật chất và quy trình đo lường tại các bộ phận Nghiên cứu & Phát triển của họ. Các chuyên gia của chúng tôi đã đào tạo các đội ngũ phối hợp giữa khách hàng và Tetra Pak về cách đo lường các chỉ số NIZO, đồng thời bộ phận Nghiên cứu & Phát triển của khách hàng cũng thiết lập các tiêu chí mới về kiểm soát và nghiệm thu chất lượng dựa trên những chỉ số này.
Kết quả nghiên cứu phối hợp với khách hàng cho thấy hiệu suất của máy đồng hóa Tetra Pak vượt trội so với các đối thủ cạnh tranh xét về chỉ số NIZO: đạt chất lượng sản phẩm tốt hơn với áp suất đồng hóa thấp hơn (nhờ đó tiết kiệm đáng kể năng lượng), đồng thời tiết kiệm chi phí phụ tùng thay thế nhờ khả năng giảm quy mô hệ thống đồng hóa và thiết kế độc đáo của thiết bị đồng hóa HD100 đã được cấp bằng sáng chế.
Thông qua việc đo lường các chỉ số NIZO, chúng tôi cũng đã hướng sự chú ý của khách hàng đến hệ thống điều chỉnh áp suất khí nén của đối thủ cạnh tranh. Khi so sánh với hệ thống thủy lực của Tetra Pak, hệ thống này không duy trì được các chỉ số NIZO ổn định do biên độ dao động áp suất lớn hơn trong quá trình sản xuất. Điều này tạo ra sự bất ổn và thiếu chắc chắn, cùng với nguy cơ lớn là thành phẩm không đáp ứng được các tiêu chuẩn chất lượng.
Áp suất làm việc không ổn định cũng dẫn đến tình trạng hao mòn bất thường ở trục khuỷu và các ổ đỡ, thậm chí gây ra sự cố hỏng hóc máy đồng hóa tại cơ sở của nhiều khách hàng khác nhau. Khách hàng của chúng tôi thậm chí còn yêu cầu chúng tôi tân trang lại các máy đồng hóa của đối thủ cạnh tranh bằng cách lắp đặt thêm các bộ phận đồng hóa và hệ thống thủy lực của Tetra Pak vào những máy này.
Kết quả tổng thể từ việc tập trung vào NIZO đã mang lại lợi ích cho khách hàng khi họ sử dụng các máy đồng hóa của chúng tôi: chi phí năng lượng giảm khoảng 15–30%, cùng với các khoản tiết kiệm bổ sung nhờ giảm chi phí phụ tùng thay thế. Các vấn đề về hiện tượng chất béo nổi và cặn protein đã được khắc phục, giúp chất lượng sản phẩm ổn định hơn, đồng thời giảm thiểu sự cố và các chi phí liên quan; tất cả những yếu tố này góp phần nâng cao hiệu suất dây chuyền và thúc đẩy vận hành bền vững.
Nhưng đây cũng là một thắng lợi đối với Tetra Pak, khi thị phần máy đồng hóa của chúng tôi tại cả hai khách hàng này đã tăng từ mức thấp lên khoảng 80%. Vì cả hai đều có động lực mạnh mẽ trong việc xây dựng quy trình vận hành kỹ thuật số với mức độ tự động hóa dây chuyền cao, chúng tôi kỳ vọng rằng các máy đều hóa Tetra Pak sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong quá trình mở rộng sản xuất của họ.
Tetra Pak sử dụng phương pháp NIZO để đo hiệu suất đồng hóa sữa; phương pháp này thường dựa trên kỹ thuật nhiễu xạ laser nhằm xác định kích thước trung bình của các hạt cầu béo trong mẫu sau khi đã qua quá trình đồng hóa. NIZO là một giá trị phần trăm, trong đó chỉ số càng cao thì các hạt chất béo càng nhỏ và do đó độ ổn định càng cao – nghĩa là thời gian sản phẩm có thể duy trì trạng thái ổn định trên kệ hàng mà không bị tách lớp váng kem. Thời hạn sử dụng dự kiến của sữa quyết định giá trị NIZO cần thiết cho mỗi sản phẩm, bởi vì việc tránh lãng phí năng lượng do đồng hóa quá mức là rất quan trọng.
Kích thước topping đóng vai trò then chốt khi đo lường hiệu suất đồng hóa
Tuy nhiên, không phải tất cả các sản phẩm đều có thể được đo lường theo cùng một cách. Tất cả các phép đo đều được thực hiện bằng laser, dựa trên cơ chế đo sự tán xạ ánh sáng.
Các cách khác nhau để trình bày kết quả: D[4;3], D[3;2], D[5;3], dv90, dv50, dv10
Câu chuyện khách hàng 3:
Việc biến một khách hàng còn do dự thành một khách hàng đầy hào hứng đôi khi chỉ là vấn đề tính toán các con số. Bởi vì những con số không biết nói dối. Đặc biệt là khi chúng được bảo đảm.
Thách thức của Tirol – nhà sản xuất chế phẩm sữa lớn thứ năm tại Brazil với hơn 150 mã sản phẩm (SKU) khác nhau – rất dễ hiểu. Để mở rộng quy mô sản xuất sản phẩm tiệt trùng, họ đã sẵn sàng đầu tư vào một nhà máy mới quy mô lớn, có công suất 600.000 lít/ngày. Họ muốn chỉ định một nhà cung cấp duy nhất cho toàn bộ nhà máy để việc bảo trì và bảo dưỡng trở nên đơn giản, thuận tiện hơn.
Với thế mạnh đã được công nhận trong lĩnh vực sản xuất tiệt trùng, chúng tôi đã đề xuất cung cấp hệ thống tiệt trùng kèm theo máy thanh trùng, máy tách và máy ly tâm loại bỏ vi khuẩn, nhưng lại vấp phải sự phản đối. Ngay cả khi chúng tôi sở hữu các linh kiện xử lý có hiệu suất và chất lượng vượt trội đã được kiểm chứng, họ vẫn ưu tiên một nhà cung cấp lâu năm khác; và do họ đã cam kết chỉ sử dụng một nguồn cung duy nhất cho toàn bộ nhà máy, nên thương vụ này đã không thành.
Chúng tôi đã hoàn thiện đề xuất của mình bằng cách đưa ra phương án so sánh công nghệ của họ với công nghệ của chúng tôi. Về khả năng tách chiết cũng như loại bỏ bào tử, chúng tôi tin rằng mình có thể thuyết phục họ thay đổi quyết định, nhờ vào giải pháp tiên tiến giúp tối ưu hóa tổng chi phí sở hữu của họ.
"Ngôi sao" trong cuộc đua này chính là các máy tách của chúng tôi – được trang bị công nghệ AirTight, giúp tiết kiệm tới 20% năng lượng so với loại máy tách bán hở. Tùy chọn công nghệ Encapt™ trên các mẫu máy lớn hơn thậm chí còn đưa mọi thứ tiến xa hơn một bước đáng kể. Đây là tùy chọn sử dụng công nghệ chân không giúp giảm lực cản không khí bên trong, qua đó giảm thêm 20% mức tiêu thụ năng lượng so với dòng sản phẩm truyền thống của chúng tôi. Xét các tính toán đối với máy tách sử dụng tùy chọn Encapt, mức tiết kiệm năng lượng đạt được sẽ rất lớn so với loại máy tách dùng đĩa tách dòng bán hở – lên tới 40%. Và để tăng thêm sức hấp dẫn cho thỏa thuận, chúng tôi đã đưa ra các cam kết bảo đảm về hiệu suất.
Một ưu điểm khác của công nghệ AirTight là không có nguy cơ bị tràn hoặc lẫn không khí vào sản phẩm, do đó có thể dễ dàng điều chỉnh công suất. Bạn có thể điều chỉnh cho phù hợp với các công thức khác nhau chỉ bằng cách thay đổi áp suất. Sự linh hoạt này là ưu thế không thể chối cãi của thiết kế kín trên máy tách tốc độ cao của chúng tôi, so với công nghệ đĩa xả bán hở truyền thống vốn được tất cả các nhà sản xuất máy tách khác cung cấp.
Câu chuyện khách hàng 4:

Một trong những cách giúp khách hàng dễ dàng lựa chọn linh kiện phù hợp mà Tetra Pak áp dụng là thử nghiệm sản phẩm. Khách hàng có thể mang công thức của mình đến một trong các Trung tâm Phát triển Sản phẩm (PDC) của chúng tôi trên toàn cầu để thử nghiệm công thức với các công nghệ trộn và thông số quy trình khác nhau. Chúng tôi có thể cho bạn thấy sự dễ dàng trong vận hành và thử nghiệm quy trình phối trộn phù hợp – trước khi bạn quyết định đầu tư. Bởi vì trăm nghe không bằng một thấy.
Trường hợp này đã xảy ra với máy tách tại Mỹ, làm việc cùng một khách hàng trong ngành thức ăn thú cưng đang đầu tư xây dựng nhà máy mới và muốn rút ngắn thời gian sản xuất theo mẻ. Họ cũng gặp các vấn đề về hiệu quả trộn kém, hiện tượng vón cục của nguyên liệu dạng bột và thời gian xử lý kéo dài, bao gồm cả quy trình CIP. Họ chưa lắp đặt bất kỳ thiết bị nào của Tetra Pak, nhưng cho rằng máy trộn lực cắt cao của chúng tôi có thể giúp xoay chuyển tình thế.
Vì vậy, họ đã sắp xếp đến thăm Trung tâm Phát triển Sản phẩm ở Denton, Texas, lái chiếc xe tải nhỏ chở đầy các bao nguyên liệu trong vài giờ. Chỉ trong một ngày, họ đã thực hiện thành công tám đợt thử nghiệm khác nhau với máy trộn lực cắt cao có thể điều chỉnh thông số của chúng tôi trên ba công thức thức ăn cho thú cưng: một loại có nước sốt và hai loại sử dụng alginate làm chất tạo đặc kiêm chất ổn định – tạo ra sản phẩm có độ sánh rất cao.
Khách hàng đã quen sử dụng máy trộn nạp liệu bằng trọng lực kết hợp với máy xay tốc độ cao, cũng như chuyển sản phẩm từ bồn này sang bồn khác khi cần dùng đến một máy trộn khác. Các chuyên gia tại Trung tâm Phát triển Sản phẩm của chúng tôi giải thích rằng họ sẽ phải gác lại những gì đã làm trước đây, tư duy lại quy trình và cân nhắc các công nghệ khác nhau.
Phương pháp đầu tiên là cấp liệu bằng chân không, trong đó các nguyên liệu dạng bột được đưa vào bên dưới bề mặt chất lỏng trong máy trộn dưới điều kiện chân không, thay vì bị đổ lên trên bề mặt chất lỏng. Điều này giúp tránh được hiện tượng vón cục và các "mắt cá" thường hình thành, do hỗn hợp chịu tác động của lực cắt và quá trình phân tán tức thì. Chân không cũng giúp tăng tốc độ nạp bột, qua đó rút ngắn thời gian xử lý mẻ.
Thứ hai là stator điều chỉnh động của Tetra Pak; bộ phận này có thể nâng lên hoặc hạ xuống, đồng thời cho phép thực hiện cả quá trình trộn với lực cắt cao lẫn quá trình hòa trộn nhẹ nhàng. Một lợi ích đi kèm thú vị của tính năng này là sản phẩm không cần phải chuyển sang bồn chứa riêng để thực hiện hai quy trình trộn khác nhau; nhờ đó thời gian trộn, thời gian vệ sinh tại chỗ (CIP) và lượng sản phẩm hao hụt trong quá trình chuyển đổi đều được cắt giảm. Điều khiến họ ngạc nhiên là khách hàng có thể thực hiện quy trình pha chế alginate cho 500 lít chỉ trong vòng 5 phút. Đối với quy trình chế biến hỗn hợp sốt, hơi nước được bơm trực tiếp vào thiết bị trộn sau giai đoạn trộn lực cắt thấp để làm nóng hiệu quả toàn bộ nguyên liệu trong cùng một bồn chứa và mẻ sản phẩm đã hoàn tất chỉ trong 12 phút. Đội ngũ nhân viên PDC (Trung tâm phát triển quy trình) đã đưa ra tư vấn về quy trình xác thực công thức và các thông số vận hành, đồng thời chia sẻ những hiểu biết chuyên môn dựa trên kinh nghiệm và kiến thức thực tế khi xử lý các loại nguyên liệu có độ sánh cao và khó gia công. Sau quá trình thử nghiệm sản phẩm, chúng tôi đã phối hợp với khách hàng để xác định kích thước phù hợp cho các thiết bị trộn, đáp ứng những ứng dụng khác nhau trong dòng sản phẩm của họ.