Bộ trao đổi nhiệt dạng ống Tetra Pak® hoàn hảo để xử lý nhiệt cho đa dạng thực phẩm, bao gồm cả sản phẩm có độ sánh cao nhất. Kết cấu vững chắc, chịu áp suất lên tới 200 bar và xử lý hiệu quả các chất có độ sánh cao. Thiết bị còn lý tưởng cho sản phẩm có độ sánh thấp, đặc biệt khi cần lưu lượng cao.
Kết hợp ống thẳng và gợn sóng, Bộ trao đổi nhiệt dạng ống Tetra Pak đem lại hiệu suất tối ưu, thời gian vận hành dài và chi phí bảo trì thấp. Thời gian lưu ngắn đảm bảo chất lượng và giảm thất thoát sản phẩm. Thiết bị được chế tạo để có tuổi thọ cao và đáp ứng tiêu chuẩn an toàn thực phẩm khắt khe.
Bổ sung cho dòng Bộ trao đổi nhiệt dạng ống Tetra Pak C tiêu chuẩn là các dòng Bộ trao đổi nhiệt dạng ống Tetra Pak S và SA có thiết kế nhỏ gọn; nhờ chiếm ít diện tích, chúng trở thành lựa chọn lý tưởng cho những không gian hạn chế.
Bộ trao đổi nhiệt dạng ống Tetra Pak® là yếu tố tạo ra giá trị cho ngành công nghiệp thực phẩm dạng lỏng trong nhiều thập kỷ qua. Thiết bị mang lại hiệu suất vượt trội, thời gian vận hành dài, hiệu suất năng lượng cao và chi phí bảo trì thấp.
Thiết kế cực kỳ nhỏ gọn giúp tiết kiệm không gian quý giá tại nhà máy, đồng thời tạo thuận lợi cho công tác bảo dưỡng và sửa chữa. Các mô-đun ống dài 6 mét giúp giảm số lượng đoạn uốn cong và tối ưu hóa việc sử dụng không gian.
Chứng nhận 3-A được áp dụng cho nhiều loại hình ứng dụng, trong khi chứng nhận EHEDG dành cho các ứng dụng sản phẩm sang nước (P2W); cả hai đều là minh chứng độc lập cho khả năng làm sạch vượt trội và thiết kế đảm bảo vệ sinh của thiết bị.
Công suất: 200 l/giờ đến 120.000 l/giờ.
Ứng dụng: Các sản phẩm thực phẩm có độ sánh từ thấp đến cao, có hoặc không có hạt, và các sản phẩm có chứa chất xơ hoặc thịt quả.
Công nghệ P2P mang lại tiềm năng tiết kiệm năng lượng to lớn. Các tính năng chính, bao gồm mối hàn thông minh không khe hở và hộp lò xo cải tiến, mang lại mức độ vệ sinh vượt trội.
1) Dựa trên ví dụ về hệ thống xử lý sữa tiệt trùng công suất 15.000 l/giờ (nhiệt độ tiệt trùng 140°C). Thiết kế của chúng tôi sử dụng phương pháp thu hồi nhiệt từ sản phẩm sang sản phẩm (P2P) với mô-đun ống dài 6 mét, được so sánh với thiết kế truyền thống sử dụng phương pháp thu hồi nhiệt từ sản phẩm sang nước (P2W) với mô-đun ống dài 3 mét. Thiết kế của chúng tôi sử dụng ít hơn 60% số mô-đun ống (nghĩa là thiết kế truyền thống cần nhiều hơn 2,5 lần số mô-đun), đồng thời mức thất thoát nhiệt của thiết bị chúng tôi thấp hơn 67% nếu được cách nhiệt* (nghĩa là mức thất thoát nhiệt ở thiết kế truyền thống cao gấp ba lần so với thiết kế của chúng tôi). Lượng nhiệt thất thoát ở thiết bị có lớp cách nhiệt của chúng tôi thấp hơn 53 kg hơi nước mỗi giờ so với thiết bị có thiết kế truyền thống. Với thời gian sản xuất 6.000 giờ mỗi năm và chi phí 0,03913 EUR cho mỗi kg hơi nước, mức tiết kiệm tương đương 12.500 EUR/năm (được làm tròn từ con số 12.443).
2) Ví dụ minh họa: một nhà sản xuất cà chua xay nhuyễn tại châu Âu. So sánh giữa mức áp suất 150 bar và 100 bar.
Mức tiêu thụ môi chất:
Sản xuất:
Dữ liệu sản xuất:
Chi phí nguyên liệu thô: 1.500 EUR/1.000 lít sản phẩm